Bằng lái xe có thời hạn và không thời hạn có những hạng nào?

Độ tuổi thi bằng lái xe năm 2024 là bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định tại Điều 59, Điều 60 Luật giao thông đường bộ 2008 quy định độ tuổi thi bằng lái xe năm 2024 như sau:

Độ tuổi Hạng Loại xe
Đủ 18 tuổi trở lên A1 Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 – dưới 175 cm3
Đủ 18 tuổi trở lên A2 Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1
Đủ 18 tuổi trở lên A3 Xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự
Đủ 18 tuổi trở lên A4 Máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg
Đủ 18 tuổi trở lên B1 Xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg
Đủ 18 tuổi trở lên B2 Xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg
Đủ 21 tuổi trở lên C Xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2
Đủ 24 tuổi trở lên D Xe ô tô chở người từ 10 – 30 chỗ ngồi và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C
Đủ 27 tuổi trở lên E Xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D
Đủ 21 tuổi trở lên FB2 Xe hạng B2 kéo rơ moóc hoặc xe ô tô chở khách nối toa
Đủ 27 tuổi trở lên FD Xe hạng D kéo rơ moóc hoặc xe ô tô chở khách nối toa
Đủ 27 tuổi trở lên FE Xe hạng E kéo rơ moóc hoặc xe ô tô chở khách nối toa
Đủ 24 tuổi trở lên FC Xe hạng C kéo rơ moóc, đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc

Lưu ý:

– Giấy phép lái xe hạng FB2, FD, FE cấp cho người lái xe đã có giấy phép lái xe hạng B2, D, E để lái các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng này khi kéo rơ moóc hoặc xe ô tô chở khách nối toa; hạng FC cấp cho người lái xe đã có giấy phép lái xe hạng C để lái các loại xe quy định cho hạng C khi kéo rơ moóc, đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.

– Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

Năm 2024 bao nhiêu tuổi thì được thi bằng lái xe? Bằng lái xe có thời hạn và không thời hạn có những hạng nào? (Hình từ Internet)

Xác định độ tuổi thi bằng lái xe năm 2024 như thế nào?

Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định độ tuổi đối với người học lái xe như sau:

Điều kiện đối với người học lái xe

  1. Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khỏe, trình độ văn hóa theo quy định; đối với người học để nâng hạng giấy phép lái xe, có thể học trước nhưng chỉ được dự sát hạch khi đủ tuổi theo quy định.

Theo quy định trên, người dự thi bằng lái xe phái đủ tuổi tính đến ngày sát hạch lái xe. tuổi này được tính dựa trên ngày tháng năm sinh của người dự thi bằng lái xe.

Cụ thể vào năm 2024, Người dự thi bằng lái xe phải đủ tuổi tính đến ngày dự sát hạch lái xe theo từng hạng xe như sau:

– Hạng A1, A2, A3, A4, B1, B2: Từ 2005, trường hợp sinh năm 2006 thì phải đủ 18 tuổi tính đến ngày dự sát hạch lái xe.

– Hạng C, FB2: Từ 2002, trường hợp sinh năm 2003 thì phải đủ 21 tuổi tính đến ngày dự sát hạch lái xe.

– Hạng D, FC: Từ 1999, trường hợp sinh năm 2000 thì phải đủ 24 tuổi tính đến ngày dự sát hạch lái xe.

– Hạng E, FD, FE: Từ 1996, trường hợp sinh năm 1997 thì phải đủ 27 tuổi tính đến ngày dự sát hạch lái xe.

Bằng lái xe có thời hạn gồm những hạng nào?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 59 Luật giao thông đường bộ 2008 quy định giấy phép lái xe có thời hạn bao gồm những hạng sau:

– Hạng A4 cấp cho người lái máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg;

– Hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg;

– Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg;

– Hạng C cấp cho người lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2;

– Hạng D cấp cho người lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C;

– Hạng E cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D;

– Giấy phép lái xe hạng FB2, FD, FE cấp cho người lái xe đã có giấy phép lái xe hạng B2, D, E để lái các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng này khi kéo rơ moóc hoặc xe ô tô chở khách nối toa; hạng FC cấp cho người lái xe đã có giấy phép lái xe hạng C để lái các loại xe quy định cho hạng C khi kéo rơ moóc, đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.

*Lưu ý: Giấy phép lái xe có giá trị sử dụng trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam và lãnh thổ của nước hoặc vùng lãnh thổ mà Việt Nam ký cam kết công nhận giấy phép lái xe của nhau.

Bằng lái xe lái xe không thời hạn gồm những hạng nào?

Căn cứ theo khoản Điều 59 Luật giao thông đường bộ 2008 quy định giấy phép lái xe không thời hạn bao gồm những hạng sau:

– Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;

– Hạng A2 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;

– Hạng A3 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự.

*Lưu ý: Giấy phép lái xe có giá trị sử dụng trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam và lãnh thổ của nước hoặc vùng lãnh thổ mà Việt Nam ký cam kết công nhận giấy phép lái xe của nhau.

Điều khiển xe máy có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 không có bằng lái xe bị phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ theo điểm a khoản 5 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP có quy định:

Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

  1. a) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

Theo đó, điều khiển xe máy có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 không có bằng lái xe có thể bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.